Có thể nghỉ hưu sớm nếu làm việc tại các vùng đặc biệt khó khăn

07:51 | 10/01/2026

DNTH: Từ năm 2026, những người làm việc tại các vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn có thể nghỉ hưu sớm hơn so với tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường. Đồng thời Bộ Nội vụ ban hành cụ thể danh mục vùng đặc biệt khó khăn người lao động có thể nghỉ hưu sớm.

Thông tư 26/2025/TT-BNV ban hành danh mục mới các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, làm căn cứ xác định các trường hợp đủ điều kiện nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn. Đồng thời, văn bản cũng quy định rõ cách tính thời gian làm việc theo từng giai đoạn, bao gồm thời gian trước năm 2021, giai đoạn từ 2021 đến 2025 và mốc chuyển tiếp từ ngày 1/7/2025.

Cách đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động có 2 hợp đồng

Theo đó, thời gian người lao động làm việc từ ngày 1/1/2021 đến trước ngày 1/1/2026 tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được sử dụng làm căn cứ xác định điều kiện nghỉ hưu sớm. Trong giai đoạn này, việc xác định vùng đặc biệt khó khăn tiếp tục áp dụng theo Danh mục ban hành kèm theo Thông tư số 19/2021/TT-BLĐTBXH ngày 15/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

Riêng đối với thời gian làm việc từ ngày 1/7/2025 đến trước ngày 1/1/2026, việc xác định điều kiện vùng đặc biệt khó khăn để làm căn cứ nghỉ hưu sớm được tính theo tình trạng của vùng tại thời điểm tháng 6/2025.

Theo Thông tư 26/2025, các vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để xác định nghỉ hưu sớm như sau:

1. Tỉnh An Giang: Đặc khu Thổ Châu.

2. Tỉnh Cao Bằng, gồm các xã: Bảo Lạc, Bảo Lâm, Bế Văn Đàn, Cô Ba, Cốc Pàng, Đàm Thủy, Đình Phong, Đoài Dương, Hạ Lang, Hà Quảng, Huy Giáp, Hưng Đạo, Khánh Xuân, Lũng Nặm, Lý Bôn, Lý Quốc, Nam Quang, Phan Thanh, Phục Hòa, Quang Hán, Quảng Lâm, Quang Long, Quang Trung, Sơn Lộ, Tam Kim, Tổng Cọt, Trùng Khánh, Vinh Quý, Xuân Trường, Yên Thổ.

3. Tỉnh Đắk Lắk, gồm các xã: Buôn Đôn, Dliê Ya, Ea Hiao, Ia Lốp, Ia Rvê, Krông Nô, Cư Pui, Ea Bung, Ea Rốk, Ea Súp, Yang Mao.

4. Tỉnh Điện Biên, gồm các xã: Chà Tở, Chiềng Sinh, Mường Chà, Mường Luân, Mường Mùn, Mường Nhà, Mường Nhé, Mường Toong, Nà Bủng, Nà Hỳ, Na Son, Nậm Kè, Nậm Nèn, Núa Ngam, Pa Ham, Pu Nhi, Pú Nhung, Phình Giàng, Quảng Lâm, Sam Mứn, Sáng Nhè, Si Pa Phìn, Sín Chải, Sín Thầu, Sính Phình, Tìa Dình, Tủa Chùa, Tủa Thàng, Thanh Yên, Xa Dung.

5. Tỉnh Đồng Nai, gồm các xã: Bù Gia Mập, Đak Nhau, Đăk Ơ.

6. Tỉnh Gia Lai, gồm các xã: Đak Rong, Ia Chia, Ia Dom, Ia Mơ, Ia Nan, Ia O, Ia Pnôn, Ia Púch, SRó.

7. Tỉnh Khánh Hòa: Đặc khu Trường Sa.

8. Tỉnh Lai Châu, gồm các xã: Bum Nưa, Bum Tở, Dào San, Hồng Thu, Hua Bum, Khoen On, Khổng Lào, Khun Há, Lê Lợi, Mù Cả, Mường Kim, Mường Mô, Mường Tè, Nậm Sỏ, Nậm Cuổi, Nậm Hàng, Nậm Mạ, Nậm Tăm, Pa Tần, Pa Ủ, Pu Sam Cáp, Sì Lở Lầu, Sìn Hồ, Sin Suối Hồ, Tà Tổng, Tủa Sín Chải, Thu Lũm, Tả Lèng.

9. Tỉnh Lạng Sơn, gồm các xã: Ba Sơn, Cao Lộc, Công Sơn, Đoàn Kết, Kiên Mộc, Khuất Xá, Mẫu Sơn, Quốc Việt.

10. Tỉnh Lào Cai, gồm các xã: A Mú Sung, Bắc Hà, Bản Hồ, Bản Lầu, Bản Liền, Bản Xèo, Bảo Nhai, Cao Sơn, Cốc Lầu, Chế Tạo, Dền Sáng, Hạnh Phúc, Khao Mang, Lao Chải, Lùng Phình, Minh Lương, Mù Cang Chải, Mường Bo, Mường Khương, Mường Hum, Nậm Có, Nậm Xé, Nghĩa Đô, Ngũ Chỉ Sơn, Púng Luông, Pha Long, Phình Hồ, Si Ma Cai, Sín Chéng, Tả Củ Tỷ, Tả Phìn, Tả Van, Tà Xi Láng, Tú Lệ, Trạm Tấu, Y Tý.

11. Tỉnh Lâm Đồng, bao gồm: Đảo Hòn Hải thuộc đặc khu Phú Quý; các xã: Cát Tiên 2, Cát Tiên 3, Đạ Tẻh, Đạ Tẻh 2, Đạ Tẻh 3, Đam Rông 1, Đam Rông 2, Đam Rông 3, Đam Rông 4, Đắk Mil, Đắk Sắk, Đắk Song, Đắk Wil, Đức An, Krông Nô, Lạc Dương, Nam Dong, Nam Đà, Nâm Nung, Nhân Cơ, Quảng Hòa, Quảng Khê, Quảng Phú, Quảng Sơn, Quảng Tân, Quảng Tín, Quảng Trực, Tà Năng, Tà Hine, Tà Đùng, Tuy Đức, Thuận An, Thuận Hạnh, Trường Xuân.

12. Tỉnh Nghệ An, gồm các xã: Bắc Lý, Chiêu Lưu, Huồi Tụ, Hữu Kiệm, Hữu Khuông, Keng Đu, Mường Lống, Mường Quàng, Mường Típ, Mường Xén, Mỹ Lý, Nậm Cắn, Nga My, Nhôn Mai, Quế Phong, Tam Quang, Tam Thái, Tiền Phong, Thông Thụ, Na Loi, Na Ngoi, Tri Lễ.

13. Tỉnh Quảng Ninh, bao gồm: Đặc khu Cô Tô; xã Hoành Mô; trạm đèn biển Soi Đèn (Trạm đèn đảo Thanh niên cũ); trạm đèn biển Hạ Mai thuộc đặc khu Vân Đồn.

14. Tỉnh Quảng Ngãi, bao gồm: Đặc khu Lý Sơn; các xã: Bờ Y, Dục Nông, Đăk Kôi, Đăk Long, Đăk Môn, Đăk Pék, Đăk Plô, Đăk Pxi, Đăk Rve, Đăk Sao, Đăk Tờ Kan, Ia Đal, Ia Tơi, Kon Đào, Kon Plông, Măng Bút, Măng Đen, Măng Ri, Mô Rai, Ngọc Linh, Ngọk Tụ, Rờ Kơi, Sa Bình, Sa Loong, Tu Mơ Rông, Xốp, Ya Ly.

15. Tỉnh Quảng Trị, bao gồm: Đặc khu Cồn Cỏ; bản Ho Rum và bản Mít thuộc xã Kim Ngân; các xã: Dân Hóa, Kim Điền, Kim Phú, Thượng Trạch, Trường Sơn, Tuyên Lâm, La Lay, Tà Rụt, Đakrông, A Dơi, Lìa, Khe Sanh, Hướng Lập, Hướng Phùng, Tân Lập, Tân Thành.

16. Tỉnh Sơn La, gồm các xã: Bắc Yên, Bó Sinh, Co Mạ, Chiềng Hoa, Chiềng Khoong, Chiềng Khương, Chiềng Lao, Chiềng Sại, Gia Phù, Kim Bon, Long Hẹ, Mường Bám, Mường Chiên, Mường La, Mường Lạn, Mường Lầm, Mường Lèo, Mường Sại, Nậm Ty, Ngọc Chiến, Pắc Ngà, Púng Bánh, Sốp Cộp, Suối Tọ, Tạ Khoa, Tà Xùa, Xím Vàng.

17. Tỉnh Tuyên Quang, gồm các xã: Bạch Đích, Bản Máy, Cán Tỷ, Du Già, Đồng Văn, Đường Thượng, Hoàng Su Phì, Hồ Thầu, Khâu Vai, Khuôn Lùng, Lao Chải, Lũng Cú, Lũng Phìn, Lùng Tám, Mậu Duệ, Mèo Vạc, Minh Tân, Nấm Dẩn, Nậm Dịch, Niêm Sơn, Ngọc Long, Nghĩa Thuận, Pà Vầy Sủ, Pờ Ly Ngài, Phố Bảng, Quản Bạ, Quảng Nguyên, Sà Phìn, Sơn Vĩ, Sủng Máng, Tát Ngà, Tân Tiến, Tùng Vài, Thàng Tín, Thanh Thủy, Thắng Mố, Thông Nguyên, Trung Thịnh, Xín Mần, Yên Minh.

18. Tỉnh Thái Nguyên, gồm các xã: Bằng Thành, Cao Minh, Côn Minh, Cường Lợi, Đồng Phúc, Ngân Sơn, Nghiên Loan, Thượng Quan, Văn Lang, Vĩnh Thông, Xuân Dương.

19. Tỉnh Thanh Hóa, gồm các xã: Mường Chanh, Mường Lát, Mường Lý, Nhi Sơn, Pù Nhi, Quang Chiểu, Tam Chung, Trung Lý.

20. TP Đà Nẵng, gồm: Đặc khu Hoàng Sa; các xã: Avương, Bến Giằng, Đắc Pring, Hùng Sơn, La Dêê, La Êê, Nam Giang, Nam Trà My, Phước Chánh, Phước Năng, Phước Thành, Tây Giang, Trà Đốc, Trà Giáp, Trà Leng, Trà Linh, Trà Tân, Trà Tập, Trà Vân; trạm đèn biển Sơn Chà - Hòn Sơn Chà thuộc phường Hải Vân.

21. TP Hải Phòng, bao gồm: Đặc khu Bạch Long Vỹ; trạm đèn biển Long Châu thuộc đặc khu Cát Hải.

22. TP Hồ Chí Minh: Đặc khu Côn Đảo.

23. TP Huế, gồm các xã: A Lưới 1, A Lưới 2, A Lưới 3, A Lưới 4.

24. Các đơn vị sản xuất và hành chính khác: Nhà giàn DK1.

Theo quy định, năm 2026, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là:

Lao động nam: đủ 61 tuổi 6 tháng.

Lao động nữ: đủ 57 tuổi.

Sang năm 2027, tuổi nghỉ hưu tiếp tục tăng:

Lao động nam: đủ 61 tuổi 9 tháng.

Lao động nữ: đủ 57 tuổi 4 tháng.

Danh mục những bệnh nghề nghiệp được hưởng BHXH mới nhất

DNTH: Theo Thông tư 60/2025/TT-BYT, bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội (BHXH) và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động do bệnh nghề nghiệp... vừa có hiệu lực từ 15/2/2026 mà người lao...

Một số trường hợp sẽ bị thu hồi lương hưu

DNTH: Theo quy định của pháp luật hiện hành, cơ quan bảo hiểm xã hội (BHXH) chi trả hằng tháng các chế độ lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng. Đồng thời, thực hiện thu hồi số tiền đã chi trả đối với...

Nhiều sản phẩm, dịch vụ sản xuất nông nghiệp hưởng mức thuế ưu đãi 5%

DNTH: Trong nhiều quy định mới nhất hiện nay, mức thuế ưu đãi 5% được áp dụng cho nhóm các sản phẩm, dịch vụ thiết yếu phục vụ sản xuất nông nghiệp.

Sổ BHXH, thẻ BHYT điện tử chính thức áp dụng theo Thông tư mới

DNTH: Thông tư số 09/2026/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành quy định việc tạo lập và sử dụng sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế bản điện tử đã chính thức có hiệu lực từ ngày 3/2/2026, tạo cơ sở pháp lý cho việc thay thế dần...

Phê duyệt Chương trình quốc gia về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng

DNTH: Bộ Công Thương vừa ban hành Quyết định số 239 /QĐ-BCT phê duyệt Chương trình quốc gia về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng giai đoạn 2026-2030.

Cho phép khấu trừ thuế nếu đủ chứng từ thanh toán sau khi điều chỉnh giảm

DNTH: Dự thảo Nghị định sửa đổi Luật Thuế giá trị gia tăng hướng tới mở cơ chế cho doanh nghiệp được khấu trừ thuế giá trị gia tăng nếu có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt bổ sung sau thời điểm đã điều chỉnh giảm...

XEM THÊM TIN